chẳng cứ

chẳng cứ

Chẳng cứ trời mưa hay nắng, anh ấy vẫn chạy bộ mỗi sáng.

Định nghĩa
  1. Liên từ, trạng từ:
    • Không nhất thiết, không phân biệt, không kể đến: Dùng để diễn tả một sự việc, hành động hoặc trạng thái không bị giới hạn bởi một điều kiện, đối tượng, thời gian hay không gian cụ thể nào. nhấn mạnh tính phổ quát, bao trùm hoặc sự không loại trừ.
dụ sử dụng
  • Liên từ, trạng từ:
    • Chẳng cứ trời mưa hay nắng, anh ấy vẫn chạy bộ mỗi sáng. (Không kể đến trời mưa hay nắng, anh ấy vẫn chạy bộ mỗi sáng.)
    • Công viên này mở cửa miễn phí cho mọi người, chẳng cứ trẻ con hay người lớn. (Công viên này mở cửa miễn phí cho mọi người, không phân biệt trẻ con hay người lớn.)
    • Bạn có thể đến thăm tôi chẳng cứ lúc nào bạn rảnh. (Bạn có thể đến thăm tôi vào bất cứ lúc nào bạn rảnh.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Chẳng cứ... hay...": Cấu trúc thường dùng để liệt kê các trường hợp không ngoại lệ.
    • Chẳng cứ mùa đông giá rét hay mùa nóng nực, ông ấy vẫn thức dậy lúc 5 giờ sáng.
  • "Chẳng cứ... nào": Nhấn mạnh sự không giới hạn trong lựa chọn.
    • Anh ấy sẵn sàng giúp đỡ, chẳng cứ việc . (Anh ấy sẵn sàng giúp đỡ, không kể việc .)
Biến thể từ gần giống
  • Bất kể: Có nghĩa tương tự, dùng để biểu thị sự bỏ qua, không tính đến một yếu tố nào đó.
    • Bất kể khó khăn thế nào, chúng tôi cũng sẽ cố gắng.
  • Chẳng kể: Cách nói nhấn mạnh sự không phân biệt, không tính đến.
    • Tình bạn ấy chẳng kể giàu nghèo.
  • : Thường dùng trong cấu trúc nhượng bộ "... nhưng...", có thể thay thế trong một số ngữ cảnh.
    • trời mưa to, anh ấy vẫn đi làm. (Có thể nói: Chẳng cứ trời mưa to, anh ấy vẫn đi làm.)
Từ đồng nghĩa
  • Không phân biệt: Nhấn mạnh sự đối xử như nhau, không sự khác biệt.
  • Bất luận: (Trang trọng hơn) Bất kể, không kể đến.
  • Mặc kệ: Thường mang sắc thái phó mặc, bỏ mặc, ít dùng để thay thế trực tiếp.
Các cụm từ liên quan
  • Chẳng cứ chi: (Cách nói , phương ngữ) Không kể , không quan trọng.
    • Cứ đến chơi đi, chẳng cứ chi.
  • Chẳng cứ : Tương tự "chẳng cứ chi", nhấn mạnh không điều kiện ràng buộc.
    • ăn được chẳng cứ . ( ăn được không kể món .)
Thành ngữ liên quan
  • Chẳng cứ đứa trẻ hay người già: Thành ngữ thường dùng để von về một sự thật hiển nhiên, một điều ai cũng biết.
    • Chuyện đó thì chẳng cứ đứa trẻ hay người già, ai cũng phải công nhận.